vanban.org

Quyết định 133/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2026/QĐST – DSĐồng Tháp, ngày 19 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 444/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);

Địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Trưởng phòng cao cấp Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 6;

Địa chỉ: số A L, phường G, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Triệu Trọng K – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;

Địa chỉ: số A H, phường M, tỉnh Đồng Tháp;

* Bị đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1980;

Lê Thị M, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Lê Thị M: Nguyễn Văn L, sinh năm

1980;

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngay khi án có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 176.279.335 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) trong đó nợ gốc: 164.468.574 đồng, nợ lãi: 3.165.138 đồng, nợ thẻ tín dụng: 8.645.623 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng vay đã ký kết ngày 12/8/2026 cho đến khi ông Nguyễn Văn L, bà Lê Thị M hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị M không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế, phát mãi toàn bộ các tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số LN2306269544540 ngày 10/7/2023.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu ông L và bà Mộng C thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất theo Hợp đồng cho vay số LN2306269544540 ký ngày 10/7/2023 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Án phí: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 4.406.983 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.765.000 đồng theo biên lai thu số 0010693 ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 8 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận

Cỡ chữ