- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện ông Lê Khắc M, bà Nguyễn Thị Lan A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (SBank)
Trụ sở chính: 198 Trần Quang K, phường H, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Công T - Chức vụ: phó Giám
đốc khối xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Xuân S - Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: 19 Phan Chu T, phường H, tỉnh Thanh Hóa
(Theo Văn bản ủy quyền số 157/2026/UQ-SBank ngày 09/4/2026).
* Bị đơn: - Ông Lê Khắc M, sinh năm: 1988
- Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1995; Cùng địa chỉ: Thôn 2 Y, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Lan A: ông Lê Khắc M (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 27/8/2026).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: các bên đương sự đã thống nhất số tiền ông Lê Khắc M và bà Nguyễn Thị Lan A phải trả cho SBank tạm tính đến đến ngày 16/7/2026 là 570.387.506 đồng (Năm trăm bảy mươi triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm lẻ sáu đồng), bao gồm: nợ gốc là 378.910.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 92.263.674 đồng, nợ lãi quá hạn là 99.213.832 đồng và tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay từng lần số REF2111800344/HDTD/HMF-LKM ngày 29/4/2021; Đơn đề nghị vay vốn và Đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế danh cho khách hàng cá nhân ngày 26/4/2021) kể từ ngày 17/7/2026 đến khi ông M, bà Lan A hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho SBank. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận điều chỉnh về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.2. Về phƣơng án trả nợ: các bên thống nhất thỏa thuận việc trả nợ được chia thành các kỳ trả nợ nhu sau:
- Kỳ 1: Ngày 10/10/2026, ông Lê Khắc M và bà Nguyễn Thị Lan A phải thanh toán cho SBank số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) thanh toán vào gốc;
- Kỳ 2: Ngày 10/11/2026, ông Lê Khắc M và bà Nguyễn Thị Lan A phải thanh toán cho SBank số tiền là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) thanh toán vào gốc;
- Kỳ 3: Ngày 15/12/2026, Ông Lê Khắc M và bà Nguyễn Thị Lan A phải trả toàn bộ nợ gốc là: 358.910.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 92.263.674 đồng, nợ lãi quá hạn: 99.213.832 đồng và tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay từng lần số REF2111800344/HDTD/HMF-LKM ngày 29/4/2021; Đơn đề nghị vay vốn và Đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế danh cho khách hàng cá nhân ngày 26/4/2021) kể từ ngày 17/7/2026.
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần toàn bộ số tiền còn phải thi hành án.
Nếu ông M, bà Lan A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì SBank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp, gồm: Xe ô tô nhãn hiệu KIA, biển số: 61A-931.64, số khung: RNYED51D7MC221305, số máy: G4LDMD022777 theo Giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Dương cấp cho ông Lê Khắc M ngày 27/4/2021.
Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, thì ông Lê Khắc M và bà Nguyễn Thị Lan A vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SBank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
2.3. Về án phí:
- Ông Lê Khắc M, bà Nguyễn Thị Lan A phải chịu 13.408.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm linh tám nghìn đồng - đã làm tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
- SBank được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.228.297 đồng (mười hai triệu hai trăm hai mươi tám nghìn hai trăm chín mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0052667, ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 34, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự TP Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trịnh Xuân Tùng |