- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 16 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M. Sinh năm: 1971 Trú tại: P, tổ B, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Trần Văn T. Sinh năm: 1971 Địa chỉ: P, tổ B, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 1
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Văn T có 02 con chung, Trần Quốc B, sinh ngày 23/11/1998 và Trần Thị Hồng V, sinh ngày 27/7/2003. Hiện nay cả hai con đã đủ 18 tuổi, phát triển bình thường nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gải quyết;
- Về nợ chung: Vợ chồng xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 14.300.000 đồng bà M đã nộp theo biên lai thu số 0009647 ngày 04/4/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. H lại bà Nguyễn Thị M 14.150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; (Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 33, số 1998 đăng ký ngày 13/5/1998); - Lưu hồ sơ; 2 | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |