- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Minh Huấn - Trần Hoàng Hội"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trần Hoàng H1, sinh năm 1949; Địa chỉ: ấp C, x…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2025/QĐST- DS | Đông Hải, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. Bị đơn: Ông Trần Hoàng H1, sinh năm 1949; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Minh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Trần Quốc V, sinh năm 1975 2. Bà Trần Thị Huỳnh D, sinh năm 1973; 3. Bà Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1978; 4. Ông Trần Quốc T, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. 5. Ông Trần Khánh H2, sinh năm 1985; Địa chỉ: K, phường N, thành phố B, tỉnh B. 6. Bà Trần Như H3, sinh năm 1987; Địa chỉ: đường Trần Bình Trọng, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. 7. Ông Trần Phương Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh B. 8. Bà Trần Thị Thể H4, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện V, tỉnh B. 9. Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1961; Địa chỉ: số 36, đường 28, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. 10. Bà Trần Thị Cẩm (Mỹ) X, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp 1A, xã P, huyện Phước Long, tỉnh B. 11. Trần Minh T, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện V, tỉnh B. 12. Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1988; 13. Bà Trương Thị T2, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: ấp M, xã A, huyện Đông H, tỉnh B. 14. Ông Văn Văn V, sinh năm 1956; 15. Bà Lý Thị L1, sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: ấp P, xã A, huyện Đông H, tỉnh B. 16. Ông Văn Hoàng A, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp C, xã A, huyện Đông H, tỉnh B. 17. Ủy ban nhân dân huyện Đông H; Địa chỉ: ấp G, xã Đi, huyện Đông H, tỉnh B. 18. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh B) 2. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, giám định chữ ký: Ông Trần Minh H đã nộp số tiền 17.509.615 đồng chi hết. Ông H tự nguyện chịu nên không đặt ra xem xét. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại khi có tranh chấp. Ông Trần Minh H là người cao tuổi được miễn án phí theo quy định. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Như Ý |