vanban.org

Quyết định 133/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Toà V Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank-Cam Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2025/QĐST-DSL, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ các Điều 317, 320, 323, 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 348/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở: Toà V Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền theo văn bản uỷ quyền số 002638/2025/UQ-KHCN ngày 06/10/2025:

+ Ông Nguyễn Duy K – Trưởng bộ phận xử lý nợ.

+ Ông Nguyễn Duy Quang V – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Số 01A và 03 T, xã Đ, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Cam T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 50 đường L, xã Đ, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Cam T đồng ý có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng cho vay là Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 27/9/2023 (ký hiệu hợp đồng: LD2327000839), tổng số tiền tính đến ngày 01/12/2025 là 240.489.991đồng (Hai trăm bốn mươi triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn chín trăm chín mốt đồng), trong đó: nợ gốc phải trả là 109.099.980đồng, nợ lãi phải trả là 131.390.011đồng. Ông Cam T tiếp tục trả tiền lãi suất được tính theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng đã ký kết cho đến khi ông Cam T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.

- Về án phí:

Ông Cam T là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông Cam T được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V, do ông Nguyễn Duy Quang V nộp thay số tiền 5.082.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008565 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ