- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 119/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/3/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2024/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 119/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/03/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Minh T; sinh năm 1987
- Anh Nguyễn Ngọc B; sinh năm 1983
Đều có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: số 260 phố K, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.
Xét thấy:
Ngày 01/03/2024, Toà án nhân dân quận Hai Bà Trưng đã thụ lý việc dân sự số 119/2024/TLST-VHNGĐ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Đơn yêu cầu đề ngày 01/03/2024 của chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B.
Ngày 12/3/2024, chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B cùng có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn với lý do anh chị đã tự hòa giải được với nhau và vợ chồng quay về đoàn tụ.
Xét thấy việc rút đơn nêu trên của chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 5, khoản 5 Điều 48, khoản 4 Điều 70 và điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 119/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/3/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Minh T; sinh năm 1987
- Anh Nguyễn Ngọc B; sinh năm 1983
Đều có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: số 260 phố K, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.
Trả lại Đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu:
2.1. Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên theo quy định của pháp luật.
2.2. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Minh T đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1005530 ngày 01/3/2024 qua Kho bạc nhà nước quận Hai Bà Trưng (đơn vị nhận tiền: Chi Cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng) được sung vào Ngân sách nhà nước.
3. Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Ngọc B có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng nhận được quyết định. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phương Thuỷ |