vanban.org

Quyết định 133/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Ngô Văn T. 2.

Về con chung: Giao con chung tên Ngô Bảo A, sinh ngày 30/9/2009; Ngô Tuấn An, sinh ngày 01/5/2011; Ngô Anh, sinh ngày 30/9/2013 cho chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 01 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 29/7/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa chị H và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Ngô Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2024/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp H, xã XH, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp H, xã XH, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Ngô Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Ngô Bảo A, sinh ngày 30/9/2009; Ngô Tuấn An, sinh ngày 01/5/2011; Ngô Anh, sinh ngày 30/9/2013 cho chị Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 01 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 29/7/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng (Trong đó nộp thay anh Trọn 75.000 đồng), được khấu trừ theo biên lai thu số 0011356 ngày 27 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, vậy chị Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. + Anh Ngô Văn T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ