- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Th và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2024/QĐST - HNGĐ | Đan Phượng, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 11, xóm Hà Ch, cụm 4, xã Liên H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 11, xóm Hà Ch, cụm 4, xã Liên H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Ngọc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Ngọc C xác định vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 22/12/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 23/12/2018. Chị Th và anh C thống nhất thỏa thuận: Giao cháu B cho anh C nuôi dưỡng, giao cháu H cho chị Th nuôi dưỡng đến khi cháu B và cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Th và anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Th và anh C được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Th và anh C xác định không có. 2.3. Về công sức đóng góp vào khối tài sản của gia đình vợ và gia đình chồng: Chị Th và anh C xác định không có. 2.4. Về án phí: Chị Hà Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010451 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Hà Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (GCNKH số 02, quyển 1, đăng ký ngày 11/01/2013); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |