vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy N và chị Vũ Thị Mai O. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 28/8/2019 cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2023/QĐST-
HNGĐ
Hoài Đức, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 46-2020 ngày 20/8/2020 của Uỷ ban nhân dân xã Song Phương, huyện Hoài Đức, Tp. Hà Nội.

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, Tp. Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị Mai O, sinh năm 2002.

- Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1999.

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn 2, xã SP, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Vũ Thị Mai O và anh Nguyễn Huy N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, xin được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Huy N và chị Vũ Thị Mai O có 01 (một) con chung là: cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 28/8/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao: cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 28/8/2019 cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Huy N không yêu cầu chị O phải cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị O tự nguyện thực hiện.

Chị Vũ Thị Mai O có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Anh Nguyễn Huy N và chị Vũ Thị Mai O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vũ Thị Mai O tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy N và chị Vũ Thị Mai O.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 28/8/2019 cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Huy N không yêu cầu chị Vũ Thị Mai O phải cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Vũ Thị Mai O tự thực hiện.

Chị Vũ Thị Mai O có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Anh Nguyễn Huy N và chị Vũ Thị Mai O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Mai O phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định chị O đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AA/2020/0016424 ngày 06/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ