- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990.
HKTT và nơi ở hiện tại: Tổ dân phố số 6 P, phường M, quận N, thành phố
H.
2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1991
HKTT: Thôn A, xã A, huyện B, tỉnh H.
Nơi ở hiện tại: P1, chung cư 282 N, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T kết hôn vào ngày 23 tháng 12 năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh T và chị T chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2018 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị T cùng thỏa thuận ly hôn để anh chị ổn định cuộc sống. Anh T, chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T và chị T có một con chung là: Cháu Nguyễn Trần Tùng A, sinh ngày 28/8/2016. Anh T, chị T thỏa thuận sau khi ly hôn anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tùng A. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng : 3.500.000 (Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu Tùng A đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 3 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Tùng A, sinh ngày 28/8/2016. Giao cháu Nguyễn Trần Tùng A cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng/ tháng kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi cháu Tùng A đủ 18 tuổi.
Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh T đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số AA/2020/0035155 ngày 22/3/2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (GCNKH số 88/2015, quyển số 01/2015 ngày 23/12/2015) - Phòng tư pháp UBND quận Nam Từ Liêm. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |