vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình B và chị Lê Huyền M. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Đình B và chị Lê Huyền M có 02 con chung là: Nguyễn Đình Bảo S, sinh ngày 15/10/2015 và Nguyễn Lê Tuệ A, sinh ngày 24/7/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đình Bảo S cho anh Nguyễn Đình B, giao cháu Nguyễn Lê Tuệ A cho chị Lê Huyền M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình B và chị Lê Huyền M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình B, sinh năm 1985; Bị đơn: Chị Lê Huyền M, sinh năm 1993; Cùng nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2015 ngày 26/01/2015 của Uỷ ban nhân dân thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình B và chị Lê Huyền M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình B và chị Lê Huyền M có 02 con chung là: Nguyễn Đình Bảo S, sinh ngày 15/10/2015 và Nguyễn Lê Tuệ A, sinh ngày 24/7/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đình Bảo S cho anh Nguyễn Đình B, giao cháu Nguyễn Lê Tuệ A cho chị Lê Huyền M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác; anh B và chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có yêu cầu. Anh Nguyễn Đình B, chị Lê Huyền M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình B tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043743 ngày 22/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh B đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ