vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2023/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/TLS-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1996 HKTT: Thôn H, xã X, huyện Th, tỉnh Thanh Hóa.

Người phiên dịch và giám hộ: Bà Nguyễn Thị T (mẹ đẻ)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là: Bà Lương Thanh V - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Hồng T, sinh năm 1984 HKTT: Số Mật S, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

Người phiên dịch và giám hộ: Ông Lê Hồng S (Bố đẻ)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T thuận tình ly

-hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T thống nhất có 01 con chung là cháu Lê Hồng L, sinh ngày 24/5/2016; Giao cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đào Thị H và anh Lê Hồng T thống nhất: Mỗi người phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị H và anh T đều đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí vì thuộc diện người khuyết tật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ