- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Kiều Thị Lan T xin ly hôn ông Vũ Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Lan T và ông Vũ Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2023/QĐST- HNGĐ | Văn Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Lan T, sinh năm: 1969
HKTT, địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
* Bị đơn: Ông Vũ Văn T1, sinh năm: 1970
HKTT: Thôn D, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Địa chỉ: Số nhà X, Chợ M, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Lan T và ông Vũ Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Lan T và ông Vũ Văn T1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Kiều Thị Lan T và ông Vũ Văn T1 đều xác nhận ông, bà có 02 con chung là anh Vũ Việt A sinh năm 1997 (anh Việt A đã chết ngày 08/02/2023) và anh Vũ Trung H năm 1999. Ly hôn, bà T và ông T1 xác định con chung của ông, bà là anh Vũ Trung H đã thành niên (đủ 18 tuổi) và tự chăm lo được cho bản thân nên ông, bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Bà Kiều Thị Lan T và ông Vũ Văn T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Kiều Thị Lan T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010902 ngày 01/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả bà Kiều Thị Lan T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện V - THADS huyện V - UBND xã, huyện V - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Miện |