vanban.org

Quyết định 133/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là Tạ Phương A, sinh ngày 20/12/2015, Tạ Phương U, sinh ngày 25/6/2017 và Tạ Phương T, sinh ngày 12/9/2020. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị H và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2023/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1990; địa chỉ: Khu T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là Tạ Phương A, sinh ngày 20/12/2015, Tạ Phương U, sinh ngày 25/6/2017 và Tạ Phương T, sinh ngày 12/9/2020. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tạ Phương T, sinh ngày 12/9/2020 cho đến khi cháu thành niên; giao cho anh Tạ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Tạ Phương A, sinh ngày 20/12/2015 và cháu Tạ Phương U, sinh ngày 25/6/2017 đến khi cháu thành niên. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị H và anh Tạ Văn H không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hoàng Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0002543 ngày 30/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ