- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ph và ông Nguyễn Văn T. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2022/QĐST-HNGĐ | TX. G, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm 1, Phường 1, thị xã G, tỉnh B. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1967. Địa chỉ: Khóm 1, Phường 1, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ph và ông Nguyễn Văn T. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ph và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các con chung tên Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1982; Nguyễn Thị Kim Huệ, sinh năm 1984 và Nguyễn Hoài Ph, sinh năm 1991 đều đã trưởng thành, có thể tự lao động nuôi sống bản thân, bà Ph và ông T đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ph và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Ph và ông Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Về án phí: Bà Trần Thị Ph tự nguyện chịu thay cho ông T nên phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Ph đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0004160 ngày 18/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, đối trừ án phí phải nộp, bà Ph được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã G. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã G; - THADS thị xã G; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Khánh |