- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu Thanh-Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu T1 và anh Nguyễn Thanh T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T1, sinh năm 1991; địa chỉ: 234 Lý Thánh Tông, thị trấn P, huyện P, tỉnh T3.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1987; địa chỉ: 129 Lý Thánh Tông, thị trấn P, huyện P, tỉnh T3.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu T1 và anh Nguyễn Thanh T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 người con chung là Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 12/11/2013 và Nguyễn Đình Minh Quân, sinh ngày 03/4/2019 cho chị Võ Thị Thu T1 chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Thanh T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 con chung/01 tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Thanh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Võ Thị Thu T1 (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Thanh T2 còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Thu T1 thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con có định kì; tổng cộng 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:AA/2021/0002518 ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh T3.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Tư pháp UBND thị trấn P; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |