- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng Ngh và chị Lữ Thị Hồng Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Trọng Ngh, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Lữ Thị Hồng Kh, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng Ngh và chị Lữ Thị Hồng Kh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng Ngh và chị Lữ Thị Hồng Kh thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Tên Trần Lữ Tuấn A, sinh ngày 17/7/2011 và Trần Lữ Thị Kiều O, sinh ngày 03/10/2012 hiện đang sống với chị Kh. Chị Kh và anh Ngh thỏa thuận quyền nuôi con như sau: + Chị Lữ Thị Hồng Kh được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Lữ Tuấn A, sinh ngày 17/7/2011 và Trần Lữ Thị Kiều O, sinh ngày 03/10/2012 theo nguyện vọng của 02 con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Trọng Ngh và chị Lữ Thị Hồng Kh thỏa thuận, anh Ngh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng chị Kh và anh Ngh không có tranh chấp nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp, không khởi kiện và không đặt ra yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: + Về án phí hôn nhân: Anh Trần Trọng Ngh tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ngh đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008279 ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Hoàn trả anh Trần Trọng Ngh số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). + Về án phí cấp dưỡng: Anh Trần Trọng Ng tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Mai |