vanban.org

Quyết định 133/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 28/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (V); Trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận VPBank - Đoàn Tuấn Việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 133/2022/QĐST-DSHuyện G, ngày 28 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 103/2021/TLST-DS ngày 27/10/2021, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (V);

Trụ sở chính: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của V là:

Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền của V là:

Ông Phạm Tuấn A; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Pháp lý

V;

Theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 107/07/2020 của

V;

Người đại diện theo ủy quyền lại của V là:

1. Ông Cao Duy T; chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ;

2. Ông Nguyễn Đăng L; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ;

3. Ông Nguyễn Thanh L; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Theo văn bản ủy quyền số 1542/2021/UQ-LLC-KHCN2 ngày

14/06/2021 của V. Bị đơn:

Ông Đoàn Tuấn V, sinh năm 1978;

Nơi cư trú: Thôn H, xã ĐD, huyện G, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1944;

Nơi cư trú: Thôn H, xã ĐD, huyện G, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hợp đồng tín dụng số 2812133 ngày 13/02/2015, khế ước nhận nợ số 2812133 ngày 13/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 776/2015 quyển số 01-2015 ngày 12/02/2015 của Văn phòng công chứng KĐ được giao kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (V) với ông Đoàn Tuấn V là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.

2.2. Cách tính lãi trong hạn và lãi quá hạn được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 2812133 ngày 13/02/2015 và khế ước nhận nợ số 2812133 ngày 13/02/2015 so với các Quyết định điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV là đúng theo thỏa thuận mà các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên tham gia giao kết.

2.3. Các bên xác nhận tạm tính đến hết ngày 16/09/2022, ông Đoàn Tuấn V còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV tổng số tiền là: 4.112.685.376 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 1.788.000.000 đồng và nợ lãi: 2.324.685.376 đồng.

2.4. Xác nhận ông Đoàn Tuấn V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV toàn bộ tổng số tiền còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV là: 4.112.685.376 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 1.788.000.000 đồng; nợ lãi là: 2.324.685.376 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/09/2022 trên dư nợ gốc tính theo Hợp đồng tín dụng số 2812133 ngày 13/02/2015 và khế ước nhận nợ số 2812133 ngày 13/02/2015 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ theo lộ trình sau:

Kỳ 1: Chậm nhất đến hết ngày 15/10/2022, ông Đoàn Tuấn V phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền 10.000.000 đồng. Số tiền này được Ngân hàng trừ vào khoản nợ gốc.

Kỳ 2: Chậm nhất đến hết ngày 15/11/2022, ông Đoàn Tuấn V phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền 10.000.000 đồng. Số tiền này được Ngân hàng trừ vào khoản nợ gốc.

Kỳ 3: Chậm nhất đến hết ngày 15/12/2022, ông Đoàn Tuấn V phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.

Kể từ ngày 17/09/2022 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ, ông Đoàn Tuấn V còn phải chịu khoản lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2812133 ngày 13/02/2015 và khế ước nhận nợ số 2812133 ngày 13/02/2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nói trên, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất Ngân hàng cho vay.

2.5. Trường hợp ông Đoàn Tuấn V thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất thế chấp cho ông Đoàn Tuấn V và làm thủ tục giải chấp ngay.

2.6. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Đoàn Tuấn V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình đã nêu ở trên thì kể từ ngày tiếp theo của ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 1+35, tờ bản đồ số 15 (diện tích 152 m2), có địa chỉ tại: Thôn H, xã ĐD, huyện G, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 052174, số vào sổ cấp GCN: CH00032/967/QĐ-UBND do UBND huyện G, thành phố Hà Nội cấp ngày 13/05/2011. Ngày 08/04/2013, đăng ký sang tên cho ông Đoàn Tuấn V tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện G, thành phố Hà Nội, chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 776/2015 quyển số 01-2015 ngày 12/02/2015 tại Văn phòng công chứng KĐ. Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật. Diện tích đất và công trình xây dựng trên đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế tại thời điểm xử lý tài sản thế chấp.

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế chấp có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV thì ông Đoàn Tuấn V có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông Đoàn Tuấn V phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ được trả cho ông Đoàn Tuấn V.

3. Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đoàn Tuấn V tự nguyện chịu 56.056.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV 53.441.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0072849 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ