vanban.org

Quyết định 133/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND TX. An Nhơn, tỉnh Bình Định Tuyên án 21/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Minh T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện T2, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng gia công giữa Dương Minh T và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2022/QĐST-DSA, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, 468, 542 và 544 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Minh T, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện T2, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H.

Trụ sở: Lô F2, Khu công nghiệp N1, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Người đại diện theo pháp luật: Ông H1 – Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Nguyên T1 – Kế toán trưởng

Theo Giấy ủy quyền số 02-2022/UQ-HĐ ngày 10/11/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền gia công còn nợ: xác định Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H còn nợ ông Dương Minh T số tiền gia công 377.599.000 đồng (Ba trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm chín mươi chín nghìn đồng).

2.2. Về tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Dương Minh T về việc không yêu cầu tính lãi chậm trả từ thời điểm thời điểm nhận sản phẩm đến trước ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền gia công chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về phương thức trả nợ: Vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20/12/2022 cho đến 20/5/2023, mỗi tháng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H trả cho ông Dương Minh T 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Riêng ngày 20/6/2023, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H trả cho ông Dương Minh T 77.599.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu năm trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H vi phạm nghĩa vụ trả tiền vào thời điểm nào thì phải trả toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm.

2.4. Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xuất nhập khẩu tổng hợp H tự nguyện chịu 9.439.975 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Dương Minh T 9.450.000 đồng (Chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005421 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ