vanban.org

Quyết định 133/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M xác định có 01 (một) người con chung là Nguyễn Huyền A, sinh ngày 20/7/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thiện K, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số 164 đường Q, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Lê Hoàng Bảo M, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Số 116 đường L, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K xây dựng gia đình vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay cả hai ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K xác định có 01 (một) người con chung là Nguyễn Huyền A, sinh ngày 20/7/2018.

Ly hôn, bà M và ông K thỏa thuận nuôi con chung như sau: Giao con Nguyễn Huyền A cho bà Lê Hoàng Bảo M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Thiện K không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.

Về nợ chung: Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K tự nguyện chịu.

Xét yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hoàng Bảo M và ông Nguyễn Thiện K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M xác định có 01 (một) người con chung là Nguyễn Huyền A, sinh ngày 20/7/2018.

Ly hôn, ông K và bà M thỏa thuận nuôi con chung như sau: Giao con Nguyễn Huyền A cho bà Lê Hoàng Bảo M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông Nguyễn Thiện K không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000124 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Thiện K và bà Lê Hoàng Bảo M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ