- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị M- Vũ Đình P"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị M và ông Vũ Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ÑOÀNG XOAØI TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 25 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 220/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1998.
Bị đơn: Ông Vũ Đình P, sinh năm 1992.
Cùng trú tại: ấp 6, xã T, thành phố Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị M và ông Vũ Đình P.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị M và ông Vũ Đình P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Vũ Đình Ph, sinh ngày 11/02/2019 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Ông P phải cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2021 (vào ngày 15 hàng tháng).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
Về tài sản chung: Ông P có trách nhiệm giao cho bà M số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Thời gian giao tiền cụ thể như sau:
Ngày 15/8/2021, ông P có trách nhiệm giao cho bà M số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Ông P có trách nhiệm giao số tiền 70.000.000 (Bảy mươi triệu đồng) còn lại cho bà M vào ngày 15/8/2022 là hạn chót và dứt điểm.
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về nợ chung: Bà M, ông P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
- Bà M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình , 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con và 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0026345 ngày 17/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Bà M còn phải nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
- Ông P phải nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TP.Đồng Xoài; - CCTHADS TP.Đồng Xoài; - UBND xã Tân Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Chất |