- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh TVB"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh TVB. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2021/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “ Ly hôn, nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị NTT, sinh năm 1991; Trú tại: thôn VL, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh TVB, sinh năm 1984; Trú tại: thôn VL, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTT và anh TVB. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu TVDA, sinh ngày 24/6/2012 cho chị NTT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTT không yêu cầu anh TVB phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Bình tự nguyện thực hiện. Anh TVB có quyền và nghĩa vụ đi lại, trông nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nợ chung: Chị NTT và anh TVB không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị NTT tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị NTT đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0015011 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị NTT 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã TP, H. Chương Mỹ, TP. Hà Nội, Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |