vanban.org

Quyết định 133/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị P và anh Phạm Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Giao hai con chung cháu Phạm Thị Quỳnh A(Giới tính: nữ), sinh ngày 11/01/2014 và cháu Phạm Duy K(Giới tính: Nam), sinh ngày 29/3/2015 cho chị Thái Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị P và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:133/2021/QĐST- HNGĐYên thành, ngày 25 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị P, sinh ngày 01/02/1990.

Địa chỉ: xóm 7, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Nghề nghiệp: Công nhân.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh ngày 12/11/1981.

Địa chỉ: xóm 7, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Thợ cơ khí .

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị P và anh Phạm Văn Đ.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung cháu Phạm Thị Quỳnh A(Giới tính: nữ), sinh ngày 11/01/2014 và cháu Phạm Duy K(Giới tính: Nam), sinh ngày 29/3/2015 cho chị Thái Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Phạm Văn Đ cho đến lúc có yêu cầu.

Anh Phạm Văn Đ người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Thái Thị P và anh Phạm Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Thái Thị P nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số:0010876 ngày 13/10/2021. Chị Thái Thị P đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Thái Thị P 150.000 đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ