- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Huyền Chiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Huyền, sinh năm 1979 và Anh Bùi Văn Chiên, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2021/QĐST - HNGĐ | Kim Bôi, ngày 29 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST- HNGD ngày 23 tháng 8 năm 2021. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Huyền, sinh năm 1979,
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Chiên, sinh năm 1976. Đều trú tại: Xóm Đồng Hòa, xã Mỵ Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng chính sác xã hội Việt Nam – Người đại diện theo Ủy quyền: Ông Lê Việt Hà – Giám đốc Phòng giao dịch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. + Anh Bùi Văn Chiền, sinh năm 1976: Trú tại: Xóm Đồng Hòa, xã Mỵ Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Huyền, sinh năm 1979 và Anh Bùi Văn Chiên, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Huyền và anh Bùi Văn Chiên.
- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Bùi Thị Mỹ Duyên sinh ngày 14/5/2000 và cháu Bùi Đức Thắng, sinh ngày 27/3/2002. Các con tôi đều trên 18 tuổi, khẻo mạnh, tự lập được bản thân, nên khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác nhận: chị Huyền, anh Chiên có tài sản chung là ngôi nhà xây, xây trên đất của anh Bùi Văn Chiền (anh trai ruột của chị Huyền) ở xóm Đồng Hòa, xã Mỵ Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Chị Huyền, anh Chiên và anh Chiền tự thỏa thuận khi ly hôn để cho chị Huyền được quyền sử dụng ngôi nhà, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Các đương sự thỏa thuận chị Huyền, anh Chiên có nợ Ngân hàng chính sách xã hội, phòng giao dịch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình số tiền nợ gốc là: 60.000.000đ, chị Huyền và anh Chiên ly hôn, giao cho chị Huyền nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội, Phòng giao dịch huyện Kim Bôi tòa bộ nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Huyền tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0005318, ngày 23/8/2021, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho chị Bùi Thị Huyền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh HB - VKSND Huyện Kim Bôi - Chi cục THA Kim Bôi, - UBND xã Vĩnh Đồng (nơi Đăng ký kết hôn), - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |