- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 133/2020/ QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phùng Đức T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Mễ Đ, xã Việt H, huyện Văn L, tỉnh Hưng Y.
- Chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ dân phố Lai Th 1, phường Hương V, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị V trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị V.
Về con chung: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V có 01 người con chung tên là Phùng Quang H, sinh ngày 11/12/2018. Anh T, chị V thỏa thuận giao cháu H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V không yêu cầu nên Tòa án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phùng Quang H, sinh ngày 11/12/2018 cho chị Nguyễn Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, anh Phùng Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Phùng Đức T và chị Nguyễn Thị Thu V phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh T, chị V đã nộp theo biên lai số 0000763 ngày 07/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T. Anh T, chị V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương T; - Chi cục THADS TX. Hương T; - UBND xã Việt H, huyện Văn L, tỉnh Hưng Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |