- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1990
- Anh Nguyễn Nghĩa B, sinh năm 1987.
HKTT: Tổ 37 cụm 6 phường P, quận T, thành phố H.
Cư trú: Số 21 hẻm 15/55/18 đường An Dương V, tổ 37 cụm 6 phường P, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh B chị H kết hôn năm 2010 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận T, thành phố H. Sau khi cưới chung sống hòa thuận đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Vợ chồng đã tìm mọi cách cải thiện quan hệ nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung:
Anh chịcó 02con chung là cháu Nguyễn Nam Ph sinh ngày 28/10/2010; Nguyễn Hải L sinh ngày 24/12/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh B cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh B được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản, nhà đất: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Không có.
- Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Nghĩa B thuận tình ly hôn.
- Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Nam Ph sinh ngày 28/10/2010; Nguyễn Hải L sinh ngày 24/12/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh B cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh B được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Không có.
2.Về lệ phí:Chị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 04012 ngày 17/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. Anh B chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự quận T - UBND phường Hàng B, quận H (GCN kết hôn số65 quyển số 01 ngày 21/4/2010) Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đào Đức Cần |