vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Mai Vân B thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị B có 02 con chung là cháu Lê Mai Uyển N, sinh ngày 27/12/2001 và cháu Lê Thành N, sinh ngày 13/8/2013. Lê Mai Uyển N đã trưởng thành. Chị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ". Anh Lê Văn T, sinh năm 1973; TTLH Chị Mai Vân B, sinh năm 1977"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2020 về việc ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:

1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1973;

2. Chị Mai Vân B, sinh năm 1977;

Cùng Nơi ĐKNKTT và nơi cư trú: Số nhà 10, ngõ 90/53, tổ dân phố 10, phường P, quận B, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Mai Vân B thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh T và chị B có 02 con chung là cháu Lê Mai Uyển N, sinh ngày 27/12/2001 và cháu Lê Thành N, sinh ngày 13/8/2013. Lê Mai Uyển N đã trưởng thành. Chị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh T và chị B tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuân đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Mai Vân B thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh T và chị B có 02 con chung là cháu Lê Mai Uyển N, sinh ngày 27/12/2001 và cháu Lê Thành N, sinh ngày 13/8/2013. Lê Mai Uyển N đã trưởng thành. Chị B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Anh Thành có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Anh T và chị B tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo Biên lai số AB/2015/0003514 ngày 06/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh T và chị B đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ