vanban.org

Quyết định 133/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2020/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 giữa :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu 7 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Vi H - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Minh C sinh ngày 12/8/2017, Con chung đang sống cùng chị T. Anh Nguyễn Vi H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 800.000đ/tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu C trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp, công sức đóng góp cho gia đình: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Vi H đều xác định không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm và 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2019/0002222 ngµy 27/7/2020 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ