vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ Thanh Bình, sinh năm 1992 và bà Lương Duy Nhật Thanh, sinh năm 1992. Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Vũ Thanh Bvà bà Lương Duy Nhật T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 196, Quy n số 01/2015 ngày 21/10/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2019/HNST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Vũ Thanh B, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D.

Địa chỉ tạm trú: Số 4, Đường E, phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lương Duy Nhật T, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Số 258, đường X, phường Y, thành phố Z.

Địa chỉ tạm trú: Số 167/10, đường M, Phường L, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu c nơi cư trú tại Quận 2 nên theo đi m b khoản 2 Điều 35, đi m a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại ngày 13/5/2019 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn c trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 196, Quy n số 01/2015 ngày 21/10/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh D thì quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Vũ Thanh B và bà Lương Duy Nhật T là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống vợ chồng ông B và bà T không hạnh phúc do tính cách không hợp, bất đồng quan đi m, lối sống. Ông B và bà T đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành, cả hai không còn yêu thương nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn đ ổn định cuộc sống, chăm lo cho các con.

Xét quan hệ hôn nhân của ông B, bà T là không hạnh phúc, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của cả hai là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên c cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Phạm Vũ Thanh B và bà Lương Duy Nhật T xác nhận c 01 con chung tên là Phạm Lương Mi A, sinh ngày 23/6/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lương Duy Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Ông B, Bà T thỏa thuận Ông B c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.200.000 (Ba triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2019.

Quyền và nghĩa vụ của Ông B, Bà T về việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

K từ ngày người được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án c thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Ông B, Bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông B, Bà T xác nhận không c .

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Vũ Thanh B tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ ,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Vũ Thanh Bình, sinh năm 1992 và bà Lương Duy Nhật Thanh, sinh năm 1992.

Quan hệ hôn nhân của ông Phạm Vũ Thanh Bvà bà Lương Duy Nhật T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 196, Quy n số 01/2015 ngày 21/10/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chấm dứt k từ ngày quyết định này c hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Phạm Vũ Thanh B và bà Lương Duy Nhật T có 01 con chung là trẻ Phạm Lương Mi A, sinh ngày 23/6/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lương Duy Nhật T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.200.000 (Ba triệu hai trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2019.

Quyền và nghĩa vụ của Ông B, Bà T về việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

K từ ngày người yêu cầu thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án c thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Ông B, Bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông B, Bà T xác nhận không c .

2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Vũ Thanh Btự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2017/0016303 ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông B đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ