vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tấn T và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thiên K, sinh ngày 27/8/2018 cho chị Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Tấn T cấp dưỡng nuôi con với chị N số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tấn T - Lê Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phạm Tấn T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số 530 ấp P, xã T1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

+ Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 1176 ấp M, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 04/6/2019, nội dung hòa giải để anh Phạm Tấn T và chị Lê Thị Hồng N đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2019, anh T, chị N đã thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tấn T và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thiên K, sinh ngày 27/8/2018 cho chị Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Tấn T cấp dưỡng nuôi con với chị N số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Tấn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hồng N có đơn yêu cầu thì hành án, nếu anh Phạm Tấn T chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tấn T và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thiên K, sinh ngày 27/8/2018 cho chị Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Tấn T cấp dưỡng nuôi con với chị N số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Tấn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hồng N có đơn yêu cầu thì hành án, nếu anh Phạm Tấn T chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tấn T và chị Lê Thị Hồng N mỗi người phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0014281 và 0014282 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh, chị đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ