vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-B"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đào Xuân L; nơi cư trú: Thôn An Dương, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị Hải B; nơi cư trú: Số 31/60/161 đường Phương Lưu, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 4 năm 2019, anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B có hai con chung là Đào Phạm Bảo H, sinh ngày 10/7/2012 và Đào Phạm Ngọc H, sinh ngày 12/7/2015. Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B thỏa thuận giao hai con Đào Phạm Bảo H, Đào Phạm Ngọc H cho chị Phạm Thị Hải B trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đào Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bình mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng, tổng cộng là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B có hai con chung là Đào Phạm Bảo H, sinh ngày 10/7/2012 và Đào Phạm Ngọc H, sinh ngày 12/7/2015. Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B thỏa thuận giao hai con Đào Phạm Bảo H, Đào Phạm Ngọc H cho chị Phạm Thị Hải B trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đào Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bình mỗi con là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, tổng cộng là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B đã nộp theo biên lai số 0015692 ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Đào Xuân L và chị Phạm Thị Hải B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;! -!VKSND quận Ngô Quyền;!

- UBND phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 04/10/2011);!

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;!

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!

Lê!Văn!Mười!

Cỡ chữ