vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N có 02 con chung là Đoàn Minh Hoàng, sinh ngày 07/03/2011 và Đoàn Minh Tuấn, sinh ngày 25/01/2014. Khi ly hôn giao cả hai con Đoàn Minh Hoàng và Đoàn Minh Tuấn cho chị Nguyễn Thị Thanh N t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị nhàn xin ly hôn với anh ngân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 17 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1973.

Bị đơn: Anh Đoàn Văn N, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Số 9 ngõ 45, đường Quang Tiến, tổ dân phố Giao Quang, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N có 02 con chung là Đoàn Minh Hoàng, sinh ngày 07/03/2011 và Đoàn Minh Tuấn, sinh ngày 25/01/2014. Khi ly hôn giao cả hai con Đoàn Minh Hoàng và Đoàn Minh Tuấn cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con của anh Ngân cho đến khi chị Nhàn có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.

- Anh Đoàn Văn N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Đoàn Văn N, chị Nguyễn Thị Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Đoàn Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự nguyện của chị Nhàn nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai số AK/2010/0008446 ngày 17 tháng 04 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Sau khi đối trừ, chị Nhàn được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ