- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng D - Phạm Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Văn K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 133/2019/QĐST – HNGĐ | Đơn Dương, ngày 19 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 199/2019/TLST - HNGĐ ngày 28/8/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm: 1985;
Trú tại: số 000 thôn V, xã X, huyện Đ, tỉnh Lâm ồng.
Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm: 1981;
Trú tại: số 000 thôn V, xã X, huyện Đ, tỉnh Lâm ồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11/9/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Văn K. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 035 quyển số 01/2009 ngày 12/5/2009 của UBND xã X, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:
Giao 02 cháu Phạm Thiên Th, sinh ngày: 03/9/2011 và Phạm Thụy Nh, sinh ngày: 26/4/2016 cho chị Nguyễn Thị Hồng D trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trƣởng thành.
Giao cháu Phạm Nguyên Tuấn Kh, sinh ngày: 18/11/2009 cho anh Phạm Văn K trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khang trƣởng thành.
Hai bên không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Văn K thống nhất thỏa thuận tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng D thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0015920 ngày 28/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dƣơng. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dƣơng; - THADS huyện Đơn Dƣơng; - UBND xã Lạc Xuân; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |