- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trường A và chị Phan Thị Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Võ Trường A, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Phan Thị Anh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện C, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Trường A và chị Phan Thị Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Trường A và chị Phan Thị Anh T thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Anh Võ Trường A được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Gia H, sinh ngày 11/10/2012 đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho chị T, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, anh Võ Trường A tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0021528 ngày 05/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Anh A được nhận lại 150.000 đồng.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS huyện Châu Thành ; - Chi cục THADS h. Châu Thành; - UBND xã Phú Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Tiến Dũng |