vanban.org

Quyết định 133/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị N. 2.

Về q uan hệ hôn N: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N được nuôi 02 con chung là Nguyễn Hoàng Thiên A, sinh ngày 15/11/2013 và Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 01/10/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2019 /QĐST- HNGĐBình Đại, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngaøy 12 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Trọng N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 1, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 1, xã BT, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về q uan hệ hôn N: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N được nuôi 02 con chung là Nguyễn Hoàng Thiên A, sinh ngày 15/11/2013 và Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 01/10/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị N không trực tiếp nuôi cháu A và cháu P có quyền, ngh a vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản tr . Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của cha, m ho c cá N, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến.

- Về án ph hôn N và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Trọng N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí anh N đaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm ngaøn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0001386 ngaøy 12 tháng 3 năm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy anh Nguyễn Trọng N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ