vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N. 2.

Về con chung: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N có 01 con chung là Trương Mạnh H1, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2014. Ly hôn, anh H và chị N thống nhất thỏa thuận: Chị N là người trực tiếp nuôi con H1. Anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng chị N là 1.000.000 đồng/1 tháng (một triệu đồng một tháng) đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Việt H - Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Trương Việt H, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường L, thành phố Th, tỉnh Thái Bình Nơi cư trú: Thôn P, xã V, thành phố Th, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Bùi Thị N, sinh năm 1992 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường L, thành phố Th, tỉnh Thái Bình Nơi cư trú: Xóm Đ, xã V1, huyện V2, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N có 01 con chung là Trương Mạnh H1, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2014. Ly hôn, anh H và chị N thống nhất thỏa thuận: Chị N là người trực tiếp nuôi con H1. Anh H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng chị N là 1.000.000 đồng/1 tháng (một triệu đồng một tháng) đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H, chị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N không có tài sản chung, không cho ai vay tài sản gì và không vay tài sản gì của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Trương Việt H và chị Bùi Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007095 và chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007096 đều đề ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ