- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M (giấy chứng nhận kết hôn số 20/2012, quyển số 01/2010, ngày 13 tháng 02 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S , thành phố Đà Nẵng cấp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu:
+ Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 27A(nay là tổ 98), phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Ông Lê Văn M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 27A(nay là tổ 98), phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M (giấy chứng nhận kết hôn số 20/2012, quyển số 01/2010, ngày 13 tháng 02 năm 2012 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S , thành phố Đà Nẵng cấp).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M xác định có 01 con chung tên Lê Tuyết N, sinh ngày 01.10.2012.
Ly hôn, bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M thỏa thuận giao con chung: Lê Tuyết N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con Lê Tuyết N đủ 18 tuổi; ông M không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M xác định không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Phạm Thị Mỹ H và ông Lê Văn M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 08870 ngày 20.7.2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S ; - Chi cục THADS quận S ; - UBND phường N, quận S , thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |