vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng H và chi ̣ Nguyễn Thi ̣.

̀ 05/2013 quyển số 01/2012, do Ủ y ban nhân dânphương T, thành phố M, tỉnh Quảng ̀ Ninh cấp ngày06/02/2013 không còn giá tri ̣ pháp ly. ́ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng H và chi ̣ Nguyễn Thi ̣.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 133/2018/QĐST- HNGĐ
M, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:

*Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng H, sinh năm 1985

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1987

Đều có nơi ĐKHKTT: Tổ 2, khu N, phườ ng T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Đều ở ta ̣i: Số 16 phố 5/8, phườ ng K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự ; Nghị q uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng H và chi ̣ Nguyễn Thi ̣. T Do công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa anhH và chị T nên Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số

̀ 05/2013 quyển số 01/2012, do Ủ y ban nhân dânphương T, thành phố M, tỉnh Quảng

̀ Ninh cấp ngày06/02/2013 không còn giá tri ̣ pháp ly. ́

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tình cảm: Anh Trần Hoàng H và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ T thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Trần Linh N , sinh ngày 02/5/2013 và Trần Tiến D, sinh ngày 29/9/2014. Anh H và chị T thống nhất thỏa thuận : Chị Nguyễn Thi ̣ T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Trần Linh N và Trần Tiến D cho đến khi các con chung đủ tuổ i thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật

, không ai được cản trở .

Nghĩa vụ cấp dưỡng : Anh H và chị T tự thỏa thuận không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vi lợi ich của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay

̀

́ đổi ngườ i trực tiếp nuôi con hoă ̣c yêu cầu mứ c cấp dưỡng nuôi con chung.

* Về tài sản chung: Không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

* Về các khoản nợ chung: Không có.

* Về án phi: Anh Trần Hoàng H tự nguyê ̣n chịu 150.000đ (một trăm năm

́ mươi nghin đồng ) tiền án phi dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án

̀

́ phí 300.000đ (ba trăm nghin đồng ) anh H đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu tạm ứng án

̀ phí, lệ phí Tòa án số 0001094 ngày 03 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh . Trả lại anh H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng ).

̀

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ