- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Châu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 133/2018/QĐST - HNGĐ | Trà Cú, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Phạm Châu T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Châu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Châu T thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung có 01 người con chung tên Phạm Nguyễn Mai T, sinh ngày 02/01/2015, chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Châu T thỏa thuận thống nhất như sau: Anh T tự nguyện giao con chung tên Phạm Nguyễn Mai T, sinh ngày 02/01/2015 cho chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng và chị Th không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh T thống nhất không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Châu T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu án phí thay cho anh Phạm Châu T nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Th đã nộp theo biên lai thu số 0013841 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì chị Nguyễn Thị Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013841 ngày 11/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Anh Phạm Châu T không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THA huyện Trà Cú; - UBND xã C, A; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Sơn Thị Sô Tha |