vanban.org

Quyết định 133/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2018/QĐST-HNGĐHồng Ngự, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm L, sinh năm 1981.

Địa chỉ cư trú: ấp B, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Ngô Minh Đ, sinh năm 1975.

Địa chỉ cư trú: ấp B, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Lê Thị Cẩm L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Ngô Thị Cẩm M, sinh ngày 05/11/2000 và Ngô Minh H, sinh ngày 24/9/2009.

+ Anh Ngô Minh Đ không phải cấp dưỡng cho cháu Ngô Thị Cẩm M, sinh ngày 05/11/2000 do chị Lê Thị Cẩm L không yêu cầu. Anh Đ thống nhất cấp dưỡng cho cháu Ngô Minh H hàng tháng, mức cấp dưỡng bằng nửa tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09 năm 2018 cho đến khi cháu Ngô Minh H đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Cẩm L và anh Ngô Minh Đ mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn và anh Ngô Minh Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trên nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, chị L tự nguyện chịu thay tiền án phí ly hôn và tiền án phí dân sự sơ thẩm trên nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh Đ tổng cộng là 300.000đ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003921 ngày 08/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. Chị Lê Thị Cẩm L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ