- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn L
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:133/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-. HNGĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1977
Trú tại: Thôn E, xã Th, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: anh Trần Văn L - Sinh năm: 1973
Trú tại: Thôn E, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 54; 55; 58; 81; 82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Vợ chồng có 2 con chung là Trần Đức L – Sinh ngày: 01/02/1998 và Trần Thanh Th – Sinh ngày: 28/7/2000. Hai bên thống nhất, nay các cháu đã lớn và trưởng thành, nên các cháu ở với ai là quyền của các cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản:Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS; khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chị L, anh L mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị L nhận nạp toàn bộ án phí DSST. Chị L đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003746, ngày 04/9/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào tiền án phí DSST. Chị L còn được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Ban Tư pháp xã Th ; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và THA - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Luyện |