- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 133/2018/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 223/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1996
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến B, sinh năm: 1991
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B thống nhất giao con chung là Nguyễn Thanh Ngọc Tr, sinh ngày 22/02/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B thống nhất anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Tiến B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Tiến B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019521 ngày 26/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. BGM; - CC THADS H.BGM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thoại |