vanban.org

Quyết định 133/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con gồm: Cháu Đỗ Văn T, sinh ngày 03/01/1998 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết; còn cháu Đỗ Thị P, sinh ngày 15/9/2000 các đương sự thỏa thuận để chị Đỗ Thị N được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2017/QĐST - HNGĐVĩnh Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1975;

Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1971;

Đều có địa chỉ: Thôn A, xã B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản về sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Đỗ Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con gồm: Cháu Đỗ Văn T, sinh ngày 03/01/1998 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết; còn cháu Đỗ Thị P, sinh ngày 15/9/2000 các đương sự thỏa thuận để chị Đỗ Thị N được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng (Hiện cháu P đang ở với chị N), anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000066 ngày 19/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Hoàn trả lại chị Đỗ Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ