vanban.org

Quyết định 133/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và Anh Hoàng Phó T. 2.

VKSND H.Quỳnh Phụ; UBND xã Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị D và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và Anh Hoàng Phó T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 133/2017/QĐST-HNGĐ
Quỳnh Phụ, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993. Địa chỉ:Thôn A, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Phó T, sinh năm 1985. Địa chỉ:Thôn D 1, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và Anh Hoàng Phó T. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con cái: Chị D và anh T đều xác nhận vợ chồng không có con chung, Chị D không có thai con chung. -Về tài sản: Chị D và anh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Toà án giải quyết. -Án phí: Chị D nhận chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng Chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003356 ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ thành tiền án phí. Hoàn trả lại Chị D 150.000 đồng Chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003356 ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ