vanban.org

Quyết định 1324/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Phạm Ngọc T1.

Về con chung: không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Phạm Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1324/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1256/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1993 Địa chỉ: xã A, huyện B, tỉnh Long An Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1984 Địa chỉ: đường LTH, khu phố E, phường BC, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh T và ông Phạm Ngọc T1. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Phạm Thị Thanh Tvà ông Phạm Ngọc T1 phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0037629 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, bà T và ông T1 đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ