vanban.org

Quyết định 132 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận t ly hôn giữa: Chị Mai Thị Hồng ân với anh Lê Tấn B.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về nuôi con chung: Nguyên đơn chị Mai Thị Hồng ân và bị đơn anh Lê Tấn B xác nhận là có 01 con chung tên Lê Tấn H, sinh ngày 04/12/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Lê Tấn H, sinh ngày 04/12/2015 cho anh Lê Tấn B trực tiếp nuôi ưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận t ly hôn giữa: Chị Mai Thị Hồng ân với anh Lê Tấn B."
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận t ly hôn giữa: Chị Mai Thị Hồng ân với anh Lê Tấn B.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân gia đ; Điều 212 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng ân sự
TÒA ÁN NHÂN ÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 132/2019/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đ thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ, ngày 05/8/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng ân, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp 1, xã Lộc Hưng, huyện L, tỉnh B

* Bị đơn: Anh Lê Tấn B, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Cống Đôi, xã Hồ , huyện C, tỉnh S.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng ân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Khoản 1, Khoản 2 Điều 81, Khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân gia đ;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận t ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận t ly hôn giữa: Chị Mai Thị Hồng ân với anh Lê Tấn B.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Về nuôi con chung: Nguyên đơn chị Mai Thị Hồng ân và bị đơn anh Lê Tấn B xác nhận là có 01 con chung tên Lê Tấn H, sinh ngày 04/12/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Lê Tấn H, sinh ngày 04/12/2015 cho anh Lê Tấn B trực tiếp nuôi ưỡng. Chị Mai Thị Hồng ân không phải cấp ưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Mai Thị Hồng ân đồng ý chịu 150.000đ án phí ân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008824 ngày 30/7/2019 của Chi cục thi hành án ân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn chị Mai Thị Hồng ân số tiền chênh lệch là 150.000đ

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án ân sự thì người được thi hành án ân sự, người phải thi hành án ân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án ân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án ân sự./.

Cỡ chữ