- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng C - Lâm Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng C, sinh ngày 18/01/1980.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Lâm Trung H, sinh ngày 24/04/1977.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Con chung tên Lâm Trung H1, sinh ngày 27/06/2006 hiện nay đã thành niên và có khả năng lao động nên chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Giao con chung tên Lâm Thị Ngọc H2, sinh ngày 20/08/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu H2 đang sống chung với chị C và có nguyện vọng được sống chung với chị C).
Anh Lâm Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Hồng C cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lâm Trung H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Lâm Trung H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Hồng C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lâm Trung H.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng C không yêu cầu cấp dưỡng, anh Lâm Trung H không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Lâm Trung H mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Nguyễn Thị Hồng C đồng ý tự nguyện chịu thay anh Lâm Trung H số tiền án phí nêu trên và được anh Lâm Trung H đồng ý nên anh Lâm Trung H không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Nguyễn Thị Hồng C đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004841 ngày 06/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Hồng C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã T (Giấy CNKH số: 196, quyển số: 01/2010, ngày 27/10/2010 của UBND xã T, huyện T cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |