vanban.org

Quyết định 132/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Tôn Kiều H (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2012 quyển số 01/2012, ngày 28/10/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh, chị xác định vợ chồng có (02) hai con chung là cháu Tôn Kiều Gia H, sinh ngày 20/8/2013 và Tôn Gia T, sinh ngày 14/6/2016. Anh, chị thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Tôn Kiều H (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2012 quyển số 01/2012, ngày 28/10/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 17 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 64/2025/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn k, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Tôn Kiều H, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn K, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị T và bị đơn anh Tôn Kiều H (Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2012 quyển số 01/2012, ngày 28/10/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh, chị xác định vợ chồng có (02) hai con chung là cháu Tôn Kiều Gia H, sinh ngày 20/8/2013 và Tôn Gia T, sinh ngày 14/6/2016. Anh, chị thỏa thuận như sau:

+ Giao cháu Tôn Kiều Gia Hân và Tôn Gia T cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Tôn Kiều H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003054852 ngày 24/02/2025 của Công ty Cổ phần thành toán Quốc gia Việt Nam tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001774 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Tôn Kiều H không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ