- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2025/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 206/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Xóm 12, xã QC, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn 1, xã TS, huyện QL, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung là Phạm Văn P, sinh ngày 08/11/2020 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng; giao 02 con chung Phạm Văn K, sinh ngày 01/01/2017 và Phạm Đức P, sinh ngày 18/12/2018 cho anh Phạm Văn H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H do không ai yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một bên hay cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
2.2. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002164 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã TS (nơi ĐKKH 2016); - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |