vanban.org

Quyết định 132/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H với anh Trương Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H với anh Trương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H với anh Trương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2025/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Bị đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H với anh Trương Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H với anh Trương Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trương Thị Diễm T1, sinh ngày 06/3/2008, Trương Nguyễn Bảo L, sinh ngày 09/02/2017 hiện anh T đang nuôi dưỡng và cũng có nguyện vọng được anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con cho anh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trương Thị Diễm T1, Trương Nguyễn Bảo L. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng anh T chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng các nuôi các con nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị H và anh T xác nhận không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền BLTU/24 số 0005263, ngày 04 tháng 4 năm 2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Trương Văn T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ